Khoa Cơ khí – Ô tô là đơn vị thuộc Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức theo Quyết định số 324-4/QĐ-CĐKTKT ngày 25/7/2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Tính đến tháng 10 năm 2024, Khoa Cơ khí – Ô tô có 20 người (gồm: 01 nhân viên, 19 giảng viên) cùng với 10 giảng viên cơ hữu thuộc các Khoa khác giảng dạy các môn học chung, môn cơ sở ngành và 15 giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy.
Hiện nay, Khoa Cơ khí – ô tô đang đào tạo 5 chuyên ngành ở cả 2 bậc Cao đẳng và Trung cấp với tổng số HSSV hơn 1.300 HSSV đang theo học tại Khoa. Hàng năm sinh viên chuyên ngành tốt nghiệp và làm việc đúng chuyên ngành đạt tỉ lệ trên 90%.
1. Chức năng – nhiệm vụ:
Khoa Cơ khí – Ô tô là đơn vị thuộc Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Khoa là đơn vị tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động thuộc Khoa và theo phân công của Hiệu trưởng.
1. Quản lý giảng viên, cán bộ quản lý và người học thuộc khoa theo phân công của hiệu trưởng;
2. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trường theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, bao gồm:
2.1. Xây dựng chương trình đào tạo của từng ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo thuộc khoa quản lý hoặc do hiệu trưởng giao.
2.2. Tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các môn học, mô-đun, tín chỉ liên quan bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo giữa các môn học, mô-đun, tín chỉ của chương trình đào tạo hoặc giữa các trình độ đào tạo.
2.3. Tổ chức phát triển chương trình đào tạo, xây dựng các đề án, biên soạn tài liệu, giáo trình đào tạo theo định hướng phát triển của nhà trường; phát triển chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác của nhà trường theo quy định.
2.4. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
2.5. Xây dựng và thực hiện phương pháp kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học, bảo đảm chuẩn đầu ra của người học theo cam kết đã được công bố, đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
3. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến ngành nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của khoa;
4. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; ngành, nghề đào tạo và cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học; tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo; thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình đào tạo;
5. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên thuộc khoa;
6. Tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động trong khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường;
7. Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo quy định của hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị đào tạo của khoa;
8. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của hiệu trưởng.
2. Ngành nghề đào tạo và quy mô tuyển sinh:
| TT | Tên ngành, nghề đào tạo | Trình độ | Thời gian đào tạo | Quy mô tuyển sinh |
| 1 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | Cao đẳng | 2.5 năm | 60 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | Cao đẳng | 2.5 năm | 150 |
| 3 | Cơ khí chế tạo | Trung cấp | 2 năm | 60 |
| 4 | Bảo trì và sửa chữa ô tô | Trung cấp | 2 năm | 135 |
| 5 | Bảo trì và sửa chữa khung, vỏ ô tô | Trung cấp | 2 năm | 35 |
| 6 | Phay trên máy công cụ | Sơ cấp | 580 giờ/5 tháng | 50 |
| 7 | Phay trên máy CNC | Sơ cấp | 500 giờ/5 tháng | 50 |
| 8 | Tiện trên máy công cụ | Sơ cấp | 580 giờ/5 tháng | 35 |
| 9 | Tiện trên máy CNC | Sơ cấp | 500 giờ/5 tháng | 35 |
| 10 | Lập trình gia công trên máy tính | Sơ cấp | 340 giờ/3 tháng | 50 |
| 11 | Vẽ và thiết kế trên máy tính | Sơ cấp | 340 giờ/3 tháng | 50 |
| 12 | Hàn | Sơ cấp | 390 giờ/3 tháng | 35 |
| 13 | Kỹ thuật sửa chữa thân xe và Sơn của Toyota | Sơ cấp | 600 giờ/5 tháng | 60 |
Khoa có 02 ngành đào tạo trọng điểm cấp độ Quốc tế và Khu vực ASEAN, theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Phê duyệt ngành, nghề trọng điểm; trường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm giai đoạn 2016 – 2020 và định hướng đến năm 2025, cụ thể:
| STT | Tên ngành nghề đào tạo | Trình độ đào tạo | Cấp độ |
|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ Kỹ thuật Ô tô | Cao đẳng | Quốc tế |
| 2 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí | Cao đẳng | Khu vực ASEAN |
Tháng 01/2024, ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô – Trình độ cao đẳng đạt kiểm định chất lượng GDNN theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN (đạt 94/100 điểm).
Tháng 12/2024, ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí – Trình độ cao đẳng đạt kiểm định chất lượng GDNN theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN (đạt 96/100 điểm).
3. Đội ngũ nhân sự
